Nước Nepal nói tiếng gì? Ngôn ngữ Giao Tiếp Phổ biến ở Nepal

  • Đánh giá : (4 ★ trên 6 đánh giá)

Người Nepal nói tiếng gì? Lãnh thổ Nepal có lịch sử ghi nhận từ thời kỳ đồ đá mới, tên gọi Nepal xuất hiện lần đầu trong các văn bản thời kỳ Vệ Đà, thời kỳ hình thành Ấn Độ giáo. Nhiều nơi thuộc Bắc Nepal đa xen với văn hóa Tây Tạng, miền Trung Nepal có nền văn minh đô thị phức tạp. Dù chưa từng thuộc địa hóa nhưng đóng vai trò vùng đệm giữa Đại Thanh & Ấn Độ thuộc Anh nên ngôn ngữ Nepal cũng bị ảnh hưởng ít nhiều. Trong bài viết này, May Phien Dich Vn sẽ giới thiệu đến các bạn tiếng Nepal.

Nepal nói tiếng gì?

NEPAL NÓI TIẾNG GÌ? 

Tiếng Nepal (नेपाली) là ngôn ngữ chính thức trên thực tế của người Nepal. Tiếng Nepal là thành viên của ngữ chi Ấn-Arya, thuộc ngữ tộc Ấn-Iran, ngữ hệ Ấn - Âu. 

Tiếng Nepal của Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nepal ban đầu được gọi là Gorkhali, sau đổi thành Nepali, chuyển thể từ từ Newari và có 3 phương ngữ chính là: Phương Đông, Phương Tây và trung tâm. Ngôn ngữ Nepal này có nhiều từ có gốc là tiếng Phạn và rất ít từ mượn từ tiếng Ba Tư và tiếng Anh so với tiếng Hindi-Urdu.

Ngôn ngữ Nepal cũng được sử dụng ở Bhutan, một phần của Ấn Độ và Myanmar. Tiếng Nepal phát triển trong tình trạng ở gần những ngôn ngữ thuộc nhóm Tạng - Miến, nhất là tiếng Newar. 

  • • Tại Nepal, khoảng ⅓ dân số Nepal sử dụng ngôn ngữ này như tiếng mẹ đẻ, được chính phủ Nepal sử dụng và là ngôn ngữ hàng ngày của dân cư trong cả nước. 

  • • Tiếng Nepal không được chấp nhận sử dụng trong Tòa án và Chính quyền, đây được coi là một sự thách thức. 

  • • Tại Ấn Độ, ngôn ngữ Nê-pan được công nhận là một trong 23 ngôn ngữ chính thức cấp địa phương, có vị thế chính thức ở bang Sikkim & huyện Darjeeling bang Bengal. 

  • • Khoảng 243.000 người (35%) dân số đất nước Bhutan nói tiếng Nepal. 

Ngôn ngữ bản địa Nepal: 

  • • Hán - Tạng: Kiranti (Bahing, Bantawa, Belhare, Chamling, Limbu, Sampang, Sunwar, Thulung, Vayu, Waling, Yakkha); Magar (Bhujel, Chepang, Dura, Kham, Magar); Tamang (Chantyal, Gurung, Manang, Tamang); Tạng (JirelKyirong-Kagate, Mugomt, Naapa, Sherpa, Sikkim, Yolmo); Khác (Baram, Dhimal, Kaike, Lepcha, Newar, Raji, Raute, Thangmi)...

  • • Indo-Arya: Angika, Bhojpuri, Danwar, Doteli, Jumli, Maithili, Rangpuri, Tharu,...

  • • Khác: Kusunda, Majhwar, Munda

(Nguồn: vi.wikipedia.org)

Ngoài ra, Theo chị Nguyễn Yến người đã chuyển sang Nepal sinh sống cho biết: “Giới trẻ Nepal đa phần nói tiếng Anh rất tốt”. 

Tiếng Nepal नेपाली

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TIẾNG HINDI VÀ TIẾNG NEPAL

Tiếng Nepal có quan hệ gần gũi với ngôn ngữ Hindi và có thể hiểu lẫn nhau một số từ. Tiếng Hindi và Nepal là 2 ngôn ngữ nổi bật được sử dụng ở Nam Á, chúng rất giống nhau như: đều là ngôn ngữ Indo-Aryan, họ theo cùng một kịch bản là kịch bản của Devanagari (Nagari) viết từ trái sang phải giống tiếng Phạn. Thứ tự các chữ cái gồm các nguyên âm và phụ âm gọi là "varnamala" (hoa huệ hoa) nhưng có sự khác biệt.

Tiếng Hindi

Tiếng Nepali

Được nói bỏi 180 triêu người bản địa (41% người Ấn Độ nói)

Được nói bởi 139 triệu người bản địa (70% dân Nepal)

Theo cuộc điều tra dân số năm 1991: Có 489,578 người nói tiến Hindi sống tại Nepal và 2,500.000 người nói tiếng Nêpal tại Ấn Độ. 

  • • Hindi là ngôn ngữ được sưt dụng nhiều nhất tại Ấn Độ nhưng không được coi là ngôn ngữ quốc gia như tiếng Nepal. 

  • • Tiếng Hindi có nguồn gốc từ thế kỷ IV, bản gốc sử dụng một kịch bản Brahmi, hình thức hiện tại gọi là tiêu chuẩn Devanagari. 

  • • Tiếng Hindi có danh từ “nam tính” hoặc “nữ tính” nhưng thiếu sự phân biệt giữ chức năng tồn tại và dứt khoát của động từ “được”. 

  • • Gần như không có sự khác biệt giữa các âm /s/ và /sh/, /g/, /jure/ và /f/. 

  • • Âm thanh của "swah" và /^/ đều giống nhau.

  • • Có danh từ “nam tính” hoặc “nữ tính”, có sự phân biệt giữa các chức năng tồn tại và dứt khoát của động từ “trở thành”.

  • • Sử dụng phân loại số như "tīnjanā mānche", nghĩa là" ba người chỉ vào một người.

  • • Nói về một đồ vật như cái ghế, có động từ "tīnva ā mec" nghĩa là "ba cái ghế”. 

 

MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP TIẾNG NEPAL CĂN BẢN

  • • Hở chu: Dạ, Anh/ Chị vừa nói gì ạ (Pardon? Excuse me?)

  • • Kê rế ~ Hở chu nhưng không lịch sự bằng: “Hả/ Cái gì” (What). 

  • • Ko tiểu (rup pây)?: Bao nhiêu (rupee)?

  • • kasto cha?: Bạn khỏe không (How are you?)

  • • Khana khannu bhaiyo? Bạn ăn cơm chưa (Have you eaten?)

  • • Tapii ko naam ke ho?: Tên của bạn là gì (What is your name?)

  • • Mero ghar Vietnam-ma ho: Tôi đến từ Việt Nam (I am from Vietnam). 

  • • Thamel jane baato kun ho?: Đường nào đến Thamel (Which is the road to Thamel?)

  • • Bistaari Bhannus: Làm ơn nói chậm lại ạ (please speak slowly)

  • • Yo kun samaya ho?: Bây giờ là mấy giờ (What time is it?)

  • • Dhany bhad: Cảm ơn (Thank you)...

Câu giao tiếp thông dụng ngôn ngữ Nepal

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC NEPAL

1. Nepal ở đâu?

Nepal là quốc gia nội lục Nam Á, giáp Trung Quốc về phía Bắc, giáp Ấn Độ về phía Nam, Đông & Tây. Nepal cách Banladesh 27 km tính từ mũi Đông Nam, có 8 trong 10 núi cao nhất thế giới (núi Everest). 

2. Nepal thuộc nước nào?

Nepal là quốc gia nằm kín trong lục địa vùng Himalaya và là một quốc gia độc lập, không thuộc bất kỳ nước nào. 

3. Nepal giàu hay nghèo?

Nepal là quốc gia đang phát triển, chỉ số con người HDI xếp thứ 144 thế giới vào năm 2018. Mức độ nghèo đói ở Nepal cao, tốc độ phát triển kinh tế chậm, chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và lượng tiền đến từ người dân đi xuất khẩu lao động. Song những năm trở lại đây, kinh tế Nepal đã có dấu hiệu khởi sắc, Nepal bị xóa tên khỏi các nước kém phát triển và là nước đang phát triển trên thế giới.

4. Nepal nổi tiếng gì?

Nepal có gì đặc biệt?

  • • Nepal là thánh địa vô cùng thiêng liêng, có vô số Phật tử hành hương về nơi đây để chiêm bái, lễ phật hàng năm. 

  • • Nepal là quốc gia duy nhất sở hữu 8/10 đỉnh núi cao nhất hành tinh. 

  • • Quốc gia Nepal với nhiều di sản văn hóa thế giới, cụ thể là 7 di sản và được UNESCO công nhận (điện thờ Bouddhanath Stupa, đền Pashupatinath, đền khỉ Swayambhunath Stupa, đền Changunarayan…).

  • • Nepal đất nước duy nhất trên thế giới không có quốc kỳ hình chữ nhật mà là 2 hình tam giác chồng lên nhau tượng trung cho Ấn Độ giáo và Phật giáo).

  • • Nepal cũng nổi tiếng về Yeti (người tuyết), Kumari (nữ thần đồng trinh), đa dạng sắc tộc, được mệnh danh là Amazon châu Á, Kukur Puja (ngày của những chú chó).

5. Diện tích Nepal

Lãnh thổ Nepal gần giống hình thang, dài 800 km, rộng 200 km và có diện tích 147.181 km².

6. Nepal cách Việt Nam bao xa?

Tính theo đường bay, Việt Nam cách Nepal 2.956 km.

7. Tính cách người Nepal

Người Nepal có tình thần lạc quan, mếm khách, họ tự hào và yêu giá trị truyền thống đất nước _ Theo chị Nguyễn Yến (Báo ZingNews).

Ngôn ngữ giao tiếp chính thức tại đất nước Nepal

KẾT LUẬN

Máy Phiên Dịch . VN vừa chia sẻ đến các bạn tiếng Nepal - ngôn ngữ giao tiếp chính được chính phủ công nhận tại Nepal. Hi vọng qua bài viết các bạn đã biết thêm được ngôn ngữ của một quốc gia đặc biệt trên thế giới là Nepal. 

>>>Tham khảo: 

Máy Phiên Dịch Tốt Nhất Thế Giới
Hỗ trợ trực tuyến
ĐT: 0938.335.696
Video
Review Máy Phiên Dịch Atalk Plus+ Dịch OFFLINE Tiếng Việt | Không Cần WIFI/SIM 4G Chỉ 0.2 Giây
Máy phiên dịch tốt nhất thế giới Atalk Plus+ Phiên Bản New Version
Bán Máy Phiên Dịch Ngôn Ngữ CHÍNH HÃNG - 40 Loại TỐT NHẤT
401 Trường Chinh, Phường 14, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Cart