Hướng dẫn cách đọc bất quy tắc tiếng Hàn chi tiết

  • Đánh giá : (5 ★ trên 2 đánh giá)

Từ vựng và ngữ pháp là hai yếu tố quan trọng nhất để bạn có thể chinh phục tiếng Hàn một cách nhanh chóng. Phần ngữ pháp bạn phải đặt biệt chú ý đến 7 quy tắc tiếng Hàn. Nếu bạn chưa biết cách dùng những quy tắc này thì cùng chúng tôi tìm hiểu ngay.

 

 

Bất quy tắc tiếng hàn

KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN BẤT QUY TẮC

Trước khi học từ vựng tiếng Hàn bạn cần nắm vững những kiến thức sau đây:

Nguyên âm tiếng Hàn

Tiếng Hàn có 10 nguyên âm cơ bản và có 11 nguyên âm kép ( hay còn gọi là nguyên âm mở rộng).

  • • 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ.
  • • 11 nguyên âm mở rộng: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의.

Phụ âm tiếng Hàn

Tiếng Hàn có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm kép:

  • • 14 phụ âm cơ bản:ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ,ㅂ,ㅅ,ㅇ,ㅈ,ㅊ,ㅋ,ㅌ,ㅍ,ㅎ.
  • • 5 phụ âm kép: ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ.

Patchim trong ngữ pháp

  • • Patchim là phụ âm cuối của một từ. 3 loại patchim chính là: đơn, đôi và patchim kép.
  • • Patchim đơn 14 patchim: ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ,ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ.
  • • Patchim đôi 11 patchim chính: ㄳ, ㄵ, ㄼ, ㄽ, ㄾ, ㅄ, ㄺ, ㄻ, ㄿ, ㄶ, ㅀ.
  • • Patchim kép gồm 2 patchim chính: ㄲ, ㅆ.

Để học tốt hơn, hãy tham khảo ngay: phần mềm dịch tiếng hàn sang tiếng việt.

7 BẤT QUY TẮC TIẾNG HÀN CẦN BIẾT

Trong tiếng Hàn có 7 quy tắc nhất định bạn phải biết đó là: 1.ㅂ, 2. ㄷ, 3. ㄹ, 4. 르, 5. 으, 6. ㅅ, 7. ㅎ. 7 quy tắc đều dựa vào phụ âm cuối của động từ hoặc tính từ và bị biến đổi theo nhiều trường hợp khác nhau.

1. Bất quy tắc

Một số động/tính từ kết thúc bằng “‘ㅂ”, kế theo đó là nguyên âm, thì ‘ㅂ’ bị biến đổi thành ‘우’. Tiếp sau đó là phụ âm thì ‘ㅂ’ không bị biến đổi.

Ví dụ

  • • 춥다(lạnh): 춥다+ 어요=> 추우어요=>  추워요.
  • • 덥다(nóng): 덥다+ 어요=> 더우어요=> 더워요.

Lưu ý: Ngoại trừ động từ ‘돕다’ (giúp đỡ) & ‘곱다’ (đẹp) không theo bất quy tắc:

  • • 돕다+ 아요=> 도오아요=> 도와요.
  • • 곱다+아요=> 고오아요=> 고와요.

2. Bất quy tắc

Bất quy tắc trong tiếng Hànmột số động từ/ tính từ kết thúc bằng “và tiếp theo đó là nguyên âm, thì ‘ㄷ’ bị biến thành ‘ㄹ’.

Tiếp sau đó là phụ âm ‘ㄷ’ sẽ không bị biến đổi.

Ví dụ

  • • 듣다(nghe): + 어요=> 들어요.
  • • 묻다(hỏi): + 보다=>물어보다.

Lưu ý: Một số từ không thuộc bất quy tắc này:

닫다’ (đóng); ‘받다’ (nhận); ‘믿다'(tin) và ’묻다’(chôn).

Bất quy tắc ㄷ

3. Nguyên tắc quy tắc

Một số động từ/ tính từ kết thúc bằng  ‘ㄹ’ và tiếp sau đó là ‘ㅅ’, ‘ㄴ’, ‘ㅂ’ , thì ‘ㄹ’ sẽ bị lược bỏ. Còn sau “‘ㄹ’ là ‘으’ thì ‘으’” thì cần phải lược bỏ.

  • • 살다(salda)Sống: 살다+ 으세요-> 사세요.
  • • 길다(gilda) Dài: 길다+ 네요-> 기네요.

4. Bất quy tắc

Bất quy tắc định ngữ Tiếng Hànđược chia làm 2 trường hợp:

TH1

Nguyên âm ở liền trước ‘르’ là ‘아’ hoặc ‘오’ và sau‘르’ chia với những ngữ pháp bắt đầu “‘아’ thì ‘르’” sẽ được biến đổi thành ‘라’ đồng thời thêm phụ âm ‘르’ vào làm patchim chữ liền trước.

Ví dụ

  • • 모르다( moleuda) không biết: 모르다+ 아요-> 몰라요.
  • • 빠르다(ppaleuda) nhanh:모르다+ 아요-> 몰라요.

TH2

Nguyên âm ở liền trước ‘르’ là nguyên âm khác ‘아/오’, và sau ‘르’ chia với các ngữ pháp bắt đầu bằng ‘어’ thì ‘르’ sẽ biến thành ‘러’ cùng với đó là thêm phụ âm ‘ㄹ’ vào làm patchim của chữ liền trước.

Ví dụ

  • • 부르다(buleuda) hát: 부르다+ 어요-> 불러요.
  • • 기르다(gileuda) nuôi: 기르다+ 어서-> 길러서.

Xem thêm 

 

Bất quy tắc 르

5. Bất quy tắc

Bất quy tắc được chia làm 3 trường hợp:

TH1

Các động tính từ đơn có âm kết thúc bằng ‘으’đều được sử dụng như một động từ bất quy tắc. Động từ kết thúc bằng ‘으’chia với ngữ pháp bằng ‘어’thì ‘으’biến thành.

Ví dụ

  • • 쓰다(sseuda) viết, đắng, dùng : 쓰다+ 어요-> 써요.
  • • 크다( keuda) to, lớn: 크다+ 어서-> 커서.

TH2

Bất quy tắc tiếng hànáp dụng cho động từ có hai từ trở lên. Khi động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-으’và trước ‘-으’là '아', '오' & sau ‘으’ chia với ngữ pháp bắt đầu bằng '아' thì ‘으’bị biến đổi thành '아'.

Ví dụ

  • • 바쁘다(bappeuda) bận: 바쁘다+ 아요-> 바빠요.
  • • 나쁘다(nappeuda)xấu : 나쁘다+ 아서-> 나빠서.

6. Bất quy tắc

Một số động từ có gốc kết thúc bằng ‘ㅅ’, sau đó là một nguyên âm thì ㅅsẽ được lược bỏ:

Một số động từ kết thúc theo sau là một nguyên âm thì bạn lượt bỏ ㅅ còn đi theo sau nó là một phụ âm giữ nguyên không cần thay đổi.

  • • 잇다(isda): nối, kế thừa: 잇다+ 어요-> 이어요.
  • • 짓다(jisda):xây, nấu: 짓다+ 어요-> 지어요.

Bất quy tắc ㅅ

7. Nguyên tắc

Cách chia động từ trong tiếng Hànđối với  cũng được phân thành 2 trường hợp:

  • TH1

Một số động từ/ tính từ kết thúc bằng ‘ㅎ’tiếp đólà một nguyên âm thì ‘-ㅎ’được lược bỏ.

Ví dụ

  • • 빨갛다(ppalgahda) đỏ : 빨갛다+ 으니까-> 빨가니까.
  • • 그렇다(geuleohda)  (như thế): 그렇다+ 을까요? -> 그럴까요?

TH2

Một số động từ kết thúc bằng ‘-ㅎ’ và sau là ‘어/아’thì ‘ㅎ’bị lược bỏ và ‘어/아’sẽ biến thành “애”, " 얘".

Ví dụ

  • • 어떻다(eotteohda): như thế nào : 어떻다+ 어요-> 어때요?
  • • 그렇다(geuleohda): như thế đó: 그렇다+ 어요-> 그래요?

KẾT LUẬN

Động từ bất quy tắc trong tiếng hàn rất khó nhớ khiến nhiều bạn nhầm lẫn trong quá trình học.Vì thế, bạn phải học thật kỹ, nắm thật chắc các quy tắc nâng cao ngữ pháp hơn. Hy vọng, bài viết cung cấp nhiều giá trị thông tin hữu ích cho bạn.

Máy Phiên Dịch Tốt Nhất Thế Giới
Máy phiên dịch Travis Touch GO 2021
Tặng kèm quà trị giá cực lớn - Tặng 1 bao da bảo vệ máy chính hãng Travis - 1 cặp tai nghe bluetooth 
Hỗ trợ trực tuyến
ĐT: 0938.33.5696
Cart